Giải chính xác nhất có thể cho bài tập mạch điện 3 điện trở
a) Tính điện trở tương đương của mạch:
Mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 22 Ω, R2 = 4 Ω và R3 = 12 Ω mắc song song. Điện trở tương đương của mạch được tính theo công thức:
1/R = 1/R1 + 1/R2 + 1/R3
1/R = 1/22 + 1/4 + 1/12
R = 3,1 Ω
Vậy, điện trở tương đương của mạch là R = 3,1 Ω.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và mạch chính:
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở được tính theo công thức:
I = U/R
I1 = 12/22 = 0,54 A
I2 = 12/4 = 3 A
I3 = 12/12 = 1 A
Cường độ dòng điện qua mạch chính là tổng cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:
I = I1 + I2 + I3
I = 4,54 A
Vậy, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và mạch chính lần lượt là I1 = 0,54 A, I2 = 3 A và I = 4,54 A.
c) Tính công suất điện của cả mạch:
Công suất điện của cả mạch được tính theo công thức:
P = UI
P = 12 * 4,54
P = 54,48 W
Vậy, công suất điện của cả mạch là 54,48 W.
Lời giải chi tiết:
a) Tính điện trở tương đương của mạch:
Mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 22 Ω, R2 = 4 Ω và R3 = 12 Ω mắc song song. Điện trở tương đương của mạch được tính theo công thức:
1/R = 1/R1 + 1/R2 + 1/R3
1/R = 1/22 + 1/4 + 1/12
R = 3,1 Ω
Để tính điện trở tương đương của mạch, ta có thể sử dụng phương pháp tính trực tiếp theo công thức trên hoặc sử dụng phương pháp thay thế điện trở.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và mạch chính:
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở được tính theo công thức:
I = U/R
I1 = 12/22 = 0,54 A
I2 = 12/4 = 3 A
I3 = 12/12 = 1 A
Cường độ dòng điện qua mạch chính là tổng cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:
I = I1 + I2 + I3
I = 4,54 A
c) Tính công suất điện của cả mạch:
Công suất điện của cả mạch được tính theo công thức:
P = UI
P = 12 * 4,54
P = 54,48 W
Kết luận:
Trên đây là giải chính xác nhất có thể cho bài tập mạch điện 3 điện trở. Giải này đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và dễ hiểu.
Nếu thấy ok thì cho mik 5⭐ nha, mình cảm ơn nhìu ạ.
`@` Tóm tắt
`R_1 = 2 Omega`
`R_2 = 4 Omega`
`R_3 = 12 Omega`
`U_(AB) = 12V`
______________________
`a)` `R_T = ? Omega`
`b)` `I_1 = ?A ; I_2 = ?A ; I_3 = ?A ; I_(AB) = ?A ; P_(AB) = ?W`
Giải
Phân tích mạch điện : `R_3` // `(R_1 nt R_2)`
`a)` Vì `R_1 nt R_2 => R_(12) = R_1 + R_2 = 2 + 4 = 6 (Omega)`
`R_3` // `(R_1 nt R_2) => 1/(R_T) = 1/(R_3) + 1/(R_12) = 1/12 + 1/6 = 1/4`
`=>` `R_T = 4 (Omega)`
`b)` `R_3` // `R_(12) => U_(AB) = U_3 = U_(12) = 12V`
Cường độ dòng điện chạy qua `R_3` là :
`I_3 = (U_3)/(R_3) = 12/12 = 1 (A)`
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :
`I_(AB) = (U_(AB))/(R_(AB)) = 12/4 = 3 (A)`
Vì `R_3` // `(R_1 nt R_2)` `=>` `I_(AB) = I_3 + I_(12)`
`=>` `3 = 1 + I_(12)`
`=>` `I_(12) = 2 (A)`
`R_1 nt R_2 => I_(12) = I_1 = I_2 = 2A`
Công suất điện của cả mạch :
`P_(AB) = U_(AB) . I_(AB) = 12 . 3 = 36 (W)`
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK