Trang chủ Tiếng Việt Lớp 5 Bài 1. Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với...

Bài 1. Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau : bé, già, sống Bài 2. Tìm các động từ, tính từ có trong đoạn thơ sau : Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh nú

Câu hỏi :

Bài 1. Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau : bé, già, sống Bài 2. Tìm các động từ, tính từ có trong đoạn thơ sau : Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi Sương hồng lam ôm ấp mái nhà gianh Trên con đường viền trắng mép đồi xanh Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon Vài cụ già chống gậy bước lom khom Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ. Bài 3. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau : Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. Bài 4: Em hãy tả một người bạn của em.

Lời giải 1 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

   Bài 1.

 -  Bé:

+Đồng nghĩa : nhỏ , nhỏ bé , bé nhỏ, nhỏ xíu,...

+Trái nghĩa : lớn , to , to lớn , khổng lồ .....

  - già:

 +Đồng nghĩa: già dặn, già nua , lớn tuổi,cao tuổi,.....

 + Trái nghĩa: trẻ , trẻ trung , trẻ khỏe,......

  - sống:

 + Đồng nghĩa : tồn tại , sống sót, sống còn,hiện diện ...

 + Trái nghĩa: ra đi, qua đời, tử vong , mất , qua đời,....

Bài 2.

  - Động từ : che môi cười , kéo hàng , bước , ôm ấp, tưng bừng, ra, chạy , chống gậy 

  - Tính từ : biếc , đỏ, lon xon, lom khom, trắng đỏ,hồng lam, viền trắng , xanh ,vui vẻ , lặng lẽ

Bài 3  

 1.Chú chuồn chuồn nước// mới đẹp làm sao !

    Chủ ngữ                           Vị ngữ   

 2. Màu vàng // trên lưng chú // lấp lánh .

  Trạng ngữ      Chủ ngữ              Vị ngữ 

 3 . Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng.

   Chủ ngữ               Vị ngữ

 4. Cái đầu   //   tròn    //         //   hai con mắt    //   lấp lánh như thủy tinh.

Chủ ngữ 1    Vị ngữ 1   Trạng ngữ     Chủ ngữ 2               Vị ngữ 2 

 

Lời giải 2 :

Bài 1:

Từ đồng nghĩa với bé là: bé tí, bé xíu, nhỏ li ti, nhỏ bé

Từ trái nghĩa với bé là: to lớn, rộng lớn, bao la, bát ngát, mênh mông

Từ đồng nghĩa với già là: cụ, lão già

Từ trái nghĩa với già là: trẻ, non

Từ đồng nghĩa với sống là: sinh tồn, ở lại

Từ trái nghĩa với sống là: chết, đi, mất, ra đi, tử vong

Kết luận bài 1 là: Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau

                            Từ trái nghĩa là từ khác nghĩa với từ đồng nghĩa

Bài 2:

Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi

Sương hồng lam ôm ấp mái nhà gianh

Trên con đường viền trắng mép đồi xanh

Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết

Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon

Vài cụ già chống gậy bước lom khom

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ.

Kết luận bài 2: động từ là hoạt động của người và vật.

                        tính từ là tính cách của người và động vật

Bài 3:

Chú chuồn chuồn nước mới//đẹp làm sao!

                   CN                          VN

Màu vàng//trên lưng chú// lấp lánh.

   TN                 CN                  VN

Bốn cái cánh//mỏng như giấy bóng.

      CN                     VN

Cái đầu//tròn//// hai con mắt//long lanh như thuỷ tinh.

  CN         VN   TN       CN                     VN

Bài 4 cậu tự làm nha

Bạn có biết?

Tiếng Việt là ngôn ngữ của người Việt và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam cùng với hơn 4 triệu Việt kiều. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam và là ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Séc. Hãy yêu quý và bảo vệ ngôn ngữ của chúng ta, đồng thời học hỏi và sử dụng nó một cách hiệu quả!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 5

Lớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều và chúng ta sắp phải xa trường lớp, thầy cô, bạn bè thân quen. Đây là năm mà chúng ta sẽ gặp nhiều khó khăn, nhưng hãy tin rằng mọi chuyện sẽ tốt đẹp. Hãy tự tin và luôn cố gắng hết mình!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK