Câu 1:
a) Ta có:
\(\begin{array}{l}
x = 5\cos \left( {2\pi t - \dfrac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
A = 5cm\\
\omega = 2\pi \left( {rad/s} \right)\\
\varphi = - \dfrac{\pi }{2}\left( {rad} \right)
\end{array} \right.\\
T = \dfrac{{2\pi }}{\omega } = \dfrac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1s\\
f = \dfrac{1}{T} = 1Hz
\end{array}\)
b) Ta có:
\(t = 2s = 2T \Rightarrow s = 2.4A = 8.5 = 40\left( {cm} \right)\)
c) Độ lớn vận tốc khi qua VTCB là:
\({v_{\max }} = \omega A = 2\pi .5 = 10\pi \left( {cm/s} \right)\)
d) Vật có gia tốc cực tiểu ở biên dương:
\({a_{\min }} = - {\omega ^2}A = - {\left( {2\pi } \right)^2}.5 = - 20{\pi ^2}\left( {cm/{s^2}} \right)\)
e) Ta có:
\(s = 20cm = 4A \Rightarrow t = T = 1s\)
Câu 2:
a) Biên độ là:
\(A = 3cm\)
Chu kì là:
\(T = 2,5 - 0,5 = 2s\)
Tần số là:
\(f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{1}{2} = 0,5Hz\)
Tần số góc là:
\(\omega = \dfrac{{2\pi }}{T} = \dfrac{{2\pi }}{2} = \pi \left( {rad/s} \right)\)
Pha ban đầu là:
\(\varphi = 0\left( {rad} \right)\)
Phương trình dao động:
\(x = 3\cos \left( {\pi t} \right)\)
b) Tốc độ là:
\(v = \left| {3\pi \sin \left( {\pi t} \right)} \right| = \left| {3\pi \sin \left( {2,5\pi } \right)} \right| = 3\pi \left( {cm/s} \right)\)
Gia tốc là:
\(a = \left| {3{\pi ^2}\cos \left( {\pi t} \right)} \right| = \left| {3{\pi ^2}\cos \left( {\pi .2,5} \right)} \right| = 0\left( {cm/{s^2}} \right)\)
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng tương lai và học đại học có thể gây hoang mang, nhưng hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK