Giải thích các bước giải:
Tóm tắt
$R_1=14\Omega$
$R_2=6\Omega$
$U=12V$
$ΔI=0,15A$
$I=?A$
$R_3=?\Omega$
Giải
a) Mạch gồm: $R_1$ $nt$ $R_2$.
Điện trở tương đương lúc này là:
$R=R_1+R_2=14+6=20(\Omega)$
Cường độ dòng điẹn qua mạch chính là:
$I=\dfrac{U}{R}=\dfrac{12}{20}=0,6(A)=I_1$
b) Mạch gồm : $R_1$ $nt$ $(R_2//R_3)$.
Hiệu điện thế hai đầu $R_1$ lúc này là:
$U_1=I_1'.R_1=(I_1+ΔI)R_1=(0,6+0,15)14=10,5(V)$
Hiệu điện thế hai đầu mạch song song là:
$U'=U-U_1=12-10,5=1,5(V)=U_2=U_3$
Cường độ dòng điện qua $R_2$ là:
$I_2=\dfrac{U_2}{R_2}=\dfrac{1,5}{6}=0,25(A)$
Cường độ dòng điệnq ua $R_3$ là:
$I_3=I_1-I_2=0,75-0,25=0,5(A)$
Giá trị điện trở $R_3$ là:
$R_3=\dfrac{U_3}{I_3}=\dfrac{1,5}{0,5}=3(\Omega)$.
`-` Tóm tắt
`@ R_1=14Omega`
`@ R_2=6Omega`
`@ U=12V`
`@ a) I=?`
`@ b) R_3=?`
`text[Giải:]`
Mạch gồm `R_1 nt R_2`
`a)` Điện trở tương đương của đoạn mạch:
`R_[tđ]=R_1+R_2=14+6=20(Omega)`
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch:
`I=U/[R_[tđ]]=12/20=0,6(A)`
`b)`
Mạch điện trở thành `R_1 nt (R_2 //// R_3)`
`I_[23]=I=I_1+0,15=0,6+0,15=0,75A`
Hiệu điện thế giữa hai đầu `R_1` lúc đó:
`U_1=I_1 . R_1=0,75 . 14=10,5(V)`
Hiệu điện thế `U_[23]` là:
`U_[23]=U-U_1=12-10,5=1,5(V)`
`U_[23]=U_2=U_3=1,5V`
Điện trở tương đương `R_[23]`:
`R_[23]=[U_[23]]/[I_[23]]=[1,5]/[0,75]=2(Omega)`
Mà `R_[23]=[R_2 . R_3]/[R_2+R_3]`
`=> R_[23]=[6R_3]/[6+R_3]`
`=> [6R_3]/[6+R_3]=2`
Giải ra ta có `R_3=3Omega`.
𝓢𝓶𝓪𝓻𝓽𝓛𝓸𝓿𝓮
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK