Trang chủ Ngữ văn Lớp 9 Nêu các biện pháp tu từ và ví dụ các...

Nêu các biện pháp tu từ và ví dụ các biện pháp câu hỏi 6754713

Câu hỏi :

Nêu các biện pháp tu từ và ví dụ các biện pháp

Lời giải 1 :

Một số biện pháp tu từ:

`1)` So sánh: Đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

Ví dụ:

“Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”.

`-` So sánh hình ảnh “Công cha” với núi Thái Sơn, còn “nghĩa mẹ” với nước trong nguồn. Qua đó muốn nói công lao của cha mẹ to lớn, bao la nhưu núi TS và nước trong nguồn vậy.

``

`2)` Nhân hóa: Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

Ví dụ:

"Có cô chim sẻ nhỏ bay tới gần ban công hót líu lo"

`-` Sự vật được nhân hoá trong câu là “cô chim sẻ”. Dùng từ ngữ của con người “ cô” để gọi loài chim.

``

`3)` Ẩn dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ:

“Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”

`-` Sử dụng ở các từ “thuyền, bến” để diễn tả về nỗi niềm của cô gái luôn đợi chờ người yêu của mình khi đi xa.

``

`4)` Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ:

"Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao."

`-` Từ “một” được sử dụng để người đọc liên tưởng tới sự riêng lẻ, cô đơn, còn từ “ba” mang ý nghĩa số nghiều giúp người đọc liên tưởng tới sự đoàn kết. Sự liên hệ giữa “một” `-` sự riêng lẻ và “ba” `-` sự đoàn kết chính là vận dụng sử dụng cái cụ thể để nói về cái trừu tượng để nói lên sức mạnh của sự đoàn kết

``

`5)` Nói quá: Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Ví dụ:

"Gần đến kì thi cuối kì, Minh lo sốt vó"

`-` “Lo sốt vó”  là từ ngữ phóng đại, sử dụng phép nói quá.

``

`6)` Nói giảm nói tránh: Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ: Chúng ta thường dùng từ “tử thi” thay cho từ “xác chết” hoặc muốn nói lịch sự chúng ta không dùng từ “già” mà dùng từ “có tuổi”,…
``

`7)` Điệp từ, điệp ngữ: Nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

Ví dụ:

"Còn trời, còn nước, còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa"

`-` Điệp từ “còn” được lặp lại nhiều lần để liệt kê những sự vật có sự liên kết với nhau để nói lên tình cảm của tác giả dành cho cô bán rượu.

``

`8)` Liệt kê: Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

Ví dụ:

"Của ong bướm này đây tuần tháng mật

Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi…"

`-` Liệt kê: ong bướm, hoa, lá, yến anh, ánh sáng, tháng giêng,... Qua đó cho thấy bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp có sự hài hòa cả về đường nét, màu sắc và sức sống căng tràn của cảnh vật, đồng thời  thể hiện tình yêu mùa xuân, yêu cuộc sống trần thế tha thiết của tác giả.

``

`9)` Tương phản: Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

Ví dụ:

"Cũng con phố ấy, ngày hè oi ả, trong khi ai đó nằm điều hoà mát lạnh, thì dưới gầm cầu, góc chợ tạm... còn bao người thở nghẹn trong lồng ngực."

`-` Làm nổi bật sự phân hóa trong cuộc sống: Ranh giới giữa những người giàu và kẻ nghèo trong xã hội là rất lớn. 

``

`10)` Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Ví dụ:

"Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia."

`-` Cách chơi chữ dùng từ đồng âm.

``

`color{orange}{\@LilShadow}`

Lời giải 2 :

Các biện pháp tu từ: 

- Biện pháp so sánh.

 + Ví dụ: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ .   

- Biện pháp nhân hoá.

 + Ví dụ: Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần.

    · Gọi là động từ chỉ hành động của con người nhưng được dùng để miêu tả tiếng hót của bầy tu hú.

- Biện pháp ẩn dụ.

 + Ví dụ: Sấm cũng bớt bất ngờ

           Trên hàng cây đứng tuổi.

      · Hàng cây đứng tuổi ẩn dụ cho người từng trải.

- Biện pháp hoán dụ.

 + Ví dụ : Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên

- Biện pháp điệp ngữ.

 + Ví dụ: “Còn trời, còn nước, còn non

        Còn cô bán rượu anh còn say sưa”

- Biện pháp nói giảm-nói tránh.

  +Ví dụ :Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội

Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười!

· Dùng từ đi để khiến câu văn nhẹ hơn thay vì dùng từ mất.

- Biện pháp nói quá.

+ Ví dụ : Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

- Biện pháp liệt kê.

 + Ví dụ : Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, kẻ bị đem vào nũi đãi cát tìm vàng.

- Biện pháp chơi chữ.

  + Ví dụ: Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

     Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.

Bạn có biết?

Ngữ văn là môn khoa học nghiên cứu ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại. Đây là môn học giúp chúng ta hiểu biết sâu sắc hơn về ngôn ngữ, văn hóa và tư tưởng. Việc đọc và viết trong môn Ngữ văn không chỉ là kỹ năng, mà còn là nghệ thuật. Hãy để ngôn từ của bạn bay cao và khám phá thế giới văn chương!

Nguồn :

TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT

Tâm sự lớp 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK