viết lại các câu sau sử dụng câu điều kiện
`1`. If he didn't have to study for his exam, he could go out
`2`. If he hadn't felt tired, I could play football this afternoon.
`3`. If she had a collage degree, she could be employed
`4`. If the weather hadn't been terrible, we wouldn't have put off our trip.
`5`. If she weren't lazy, she could pass the exam.
`6`. If he didn't smoke too much, he could get rid of his cough.
`7`. If she hadn't walked to the meeting, she wouldn't have been late.
`8`. If I had eaten lunch, I wouln't feel hungry now.
`9`. If you tell lies to your boss, you'll be fired at once.
`10`. If you are impatient, you will make mistakes.
`11`. If you don't study hard, you won't pass the exam.
`12`. If you don't tell me the truth, I won't help you.
`-------------`
`@` Câu điều kiện loại `1`;
`-` If + S + V(s/es) ~ am/is/are + adj/N, S + will/may/can + V-bare
`-` If + S + do/does + V-bare, S + will/can/may (not) + V-bare
`=>` Diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
`@` Câu điều kiện loại `2`
`-` If + S + V2/ed ~ Were + adj/N, S + would/could/might + V-bare
`-` If + S + did + not + V-bare, S + would/could/might + V-bare
`=>` Diễn tả hành động không có thật ở hiện tại.
`@` Câu điều kiện loại `3`:
`-` If + S + had + V3/ed, S + would/could/might + have + V3/ed
`=>` Diễn tả hành động không có thật ở quá khứ.
`@` Câu điều kiện hỗn hợp loại `1`:
`-` If + S + had + V3/ed, S + would/could + V-bare
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK