Câu 1: C
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT.
Câu 2: A
Vì điện trở của dây dẫn luôn không thay đổi, chỉ có thể thay đổi hiệu điện thế rồi đo cường độ dòng điện theo từng hiệu điện thế khác nhau.
Câu 3: C
HĐT tối đa là:
\({U_{\max }} = {I_2}\left( {{R_1} + {R_2}} \right) = 1,5\left( {20 + 40} \right) = 90V\)
Câu 4: D
Công thức không phải công thức tính công suất điện: \(P = \dfrac{U}{I}\)
Câu 5: D
Biểu thức định luật Ôm: \(I = \dfrac{U}{R}\)
Câu 6: A
Công thức sai: \(A = \dfrac{P}{t}\)
Câu 7: A
Hệ thức đúng: \(\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \dfrac{{{S_2}}}{{{S_1}}} \Rightarrow {R_1}{S_1} = {R_2}{S_2}\)
Câu 8: C
Hệ thức không đúng: \(\dfrac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \dfrac{{{R_2}}}{{{R_1}}}\)
Câu 9: B
Biểu thức định luật Ôm: \(I = \dfrac{U}{R}\)
Câu 10: B
Ta có: \(\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \dfrac{{{l_1}}}{{{l_2}}} \Rightarrow \dfrac{3}{6} = \dfrac{{20}}{{{l_2}}} \Rightarrow {l_2} = 40\left( m \right)\)
Câu 11: A
Ta có:
\(\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \dfrac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 3 \Rightarrow {R_2} = 1\Omega \)
Câu 12: B
Ta có:
\({R_2} = {R_{td}} - {R_1} = 9,5 - 6 = 3,5\Omega \)
Câu 13: C
HĐT đặt vào 2 đồng bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua đèn càng lớn.
Câu 14: D
Điện trở tương đương: \({R_{td}} = \dfrac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK