Câu 10. D;
Để xác định điện trở của một dây dẫn ta mắc Ampe kế nối tiếp và mắc Vôn kế song song với dây rồi mắc vào nguồn điện.
Câu 11.
Chiều dài dây tóc bóng đèn là:
$l = \dfrac{28}{1,5} \approx 18,67 (cm)$
Câu 12.
Khi dịch chuyển con chạy của biến trở về phía N thì điện trở của biến trở tăng lên $\to$ điện trở của mạch tăng lên mà $U$ không đổi nên cường độ dòng điện qua mạch và đèn giảm $\to$ đèn sáng yếu hơn.
Câu 12.
a. Ta có:
$R_{23} = \dfrac{R_2.R_3}{R_2 + R_3} = \dfrac{10.15}{10 + 15} = 6 (\Omega)$
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
$R_{tđ} = R_1 + R_{23} = 6 + 6 = 12 (\Omega)$
b. Ta có:
$I = I_1 = I_{23} = \dfrac{U}{R_{tđ}} = \dfrac{9}{12} = 0,75 (A)$
Suy ra:
$U_{23} = U_2 = U_3 = I_{23}.R_{23} = 0,75.6 = 4,5 (V)$
$I_2 = \dfrac{U_2}{R_2} = \dfrac{4,5}{10} = 0,45 (A)$
$I_3 = \dfrac{U_3}{R_3} = \dfrac{4,5}{15} = 0,3 (A)$
Giải thích các bước giải:
$\text{10.D}$
Để xác định điện trở thì ta cần mắc vôn kế song song với dây dẫn cần đo và mắc nối tiếp với ampe kế. Như vậy ta sẽ thu được hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua biến trở.
Xử lý kết quả đó:
$R=\dfrac{U}{I}$
Câu 11:
Ta có: $\dfrac{R_1}{R_2}=\dfrac{l_1}{l_2}$
$⇒\dfrac{1,5}{28}=\dfrac{1}{l_2}$
$⇒l_2=\dfrac{28}{1,5}$
$⇒l_2≈18,67(cm)$.
Câu 12:
Để đèn sáng tối hơn thì cường độ dòng điện qua đèn phải càng nhỏ khi đó điện trở tương đương của đoạn mạch tăng. Mà điện trở bóng đèn không đổi nên điện trở của biến trở phải tăng nên con chạy chạy về phía N.
Câu 14:
Mạch gồm: $R_1$ $nt$ $R_2//R_3$
Điện trở tương đương của mạch MB là:
$R_B=\dfrac{R_2R_3}{R_2+R_3}=\dfrac{10.15}{10+15}=6(\Omega)$
Điện trở tương đương của toàn mạch là:
$R=R_1+R_B=6+6=12(\Omega)$
Cường độ dòng điện qua mạch chính là:
$I=\dfrac{U}{R}=\dfrac{9}{12}=0,75(A)=I_1=I_B$
Hiệu điện thế hai đầu mạch MB là:
$U_B=I_B.R_B=0,75.6=4,5(V)=U_2=U_3$
Cường độ dòng điện qua hai điện trở còn lại lần lượt là:
$I_2=\dfrac{U_2}{R_2}=\dfrac{4,5}{10}=0,45(A)$
$I_3=\dfrac{U_3}{R_3}=\dfrac{4,5}{15}=0,3(A)$
Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK