Trang chủ Tiếng Việt Lớp 5 Phần 3. TIẾNG VIỆ: Đọc bài văn sau: VƯỜN QUẢ...

Phần 3. TIẾNG VIỆ: Đọc bài văn sau: VƯỜN QUẢ CÙ LAO SÔNG (Trích) Từ bến sông của huyện lị Cái Bè, đi xuồng máy dọc theo sông Tiền chỉ một độ đường là sẽ gặp

Câu hỏi :

Phần 3. TIẾNG VIỆ: Đọc bài văn sau: VƯỜN QUẢ CÙ LAO SÔNG (Trích) Từ bến sông của huyện lị Cái Bè, đi xuồng máy dọc theo sông Tiền chỉ một độ đường là sẽ gặp những cù lao lớn, cây cối xanh tốt um tùm ngót hai chục cây số chiều dài. Đất trên cù lao đã ổn định qua nhiều năm tháng chứ không như những bãi giữa sông Hồng khi bồi khi lở do sức công phá thất thường của lũ lụt. Những xóm làng trên cù lao sông Tiền có từ bao đời nay không hề biến động. Có những vườn cây mới trồng nhưng bạt ngàn là những vườn cây quả cổ thụ. Những rãnh nước được xẻ từ sông vào tưới tắm cho góc cây bốn mùa ẩm ướt. Cóc, mận, mãng cầu, chôm chôm, vú sữa, xoài tượng, xoài cát mọc chen nhau. Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao. Những người chủ vườn tốt bụng và hào phóng thấy thế chỉ cười, ánh mắt thích thú nhìn khách. Những vườn quả lớn mênh mông này ngày ngày trút sản vật xuống những chiếc xuồng để tỏa đi các thành phố khắp miền Nam, ra cả Hà Nội, Hải Phòng xa xôi nữa. Vũ Đình Minh II. Dựa vào nội dung bài văn trên khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1: Em hiểu từ cù lao là vùng đất như thế nào? A. Vùng đất ở trên đồi. B. Vùng đất gần bờ sông. C. Vườn nhà tôi. D. Vùng đất nổi có nước bao quanh ở sông, ở biển. Câu 2: Cù lao sông Tiền có từ bao lâu? A. Có từ lâu năm B. Mới hình thành. C. Mới hình thành và khi bồi khi lở. D. Mới bồi đắp nên. Câu 3: Trên cù lao sông tiền chủ yếu là trồng những loại cây gì? A. Trồng nhiều loại cây ăn quả. B. Trồng nhiều cây lương thực. C. Trồng nhiều cây công nghiệp. D. Trồng nhiều cây lấy gỗ. Câu 4: Chi tiết nào trong bài cho thấy người dân nơi đây tốt bụng và hào phóng? A. Tạo nên vườn cây có nhiều quả. B. Thấy những người khách với tay hái quả họ chỉ cười, ánh mắt thích thú nhìn khách. C. Tặng nhiều trái cây khi khách đến thăm vườn quả. D. Thấy những người khách với tay hái quả họ la hét khách. Câu 5: Bài văn kể lại điều gì? A. Sự phong phú về hoa quả ở cù lao sông. B. Sự phong phú về hoa quả và con người rất hào phóng ở cù lao sông. C. Sự phong phú của con người ở cù lao sông. D. Sự đa dạng về các loại cây ở cù lao sông. Câu 6: Dòng nào sau đây có từ đồng nghĩa với từ um tùm? A. thưa thớt, nhẫy nhượt B. rậm rạp, sum sê. C. mênh mông, bát ngát. D. thăm thẳm, xa xôi. Câu 7: Câu Có những vườn cây mới trồng nhưng bạt ngàn là những vườn cây quả cổ thụ có mấy quan hệ từ? A. Một quan hệ từ. (Đó là ........................). B. Hai quan hệ từ. (Đó là .........................). C. Ba quan hệ từ. (Đó là ........................). D. Bốn quan hệ từ. (Đó là ........................). Câu 8: Trong các câu dưới đây, câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa? A. Những vườn quả lớn mênh mông. B. Cánh đồng rộng mênh mông. C. Lòng Bác rộng mênh mông như biển cả. D. Biển cả rộng mênh mông. Câu 9: Các từ in đậm trong câu Những rãnh nước được xẻ từ sông vào tưới tắm cho góc cây bốn mùa ẩm ướt. Thuộc từ loại nào? A. Danh từ. B. Động từ. C. Tính từ. D. Đại từ. Câu 10: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: ? Cóc, mận, mãng cầu, chôm chôm, vú sữa, xoài tượng, xoài cát mọc chen nhau. - Chủ ngữ là: ............................................................................................................... - Vị ngữ là: ..................................................................................................................

Lời giải 1 :

` 1. D`

` 2. A`

` 3. A`

` 4. B`

` 5. B`

` 6. B`

` 7. B` : nhưng, là

` 8. C` ( từ in đậm : mênh mông )

` 9`. Không có từ in đậm

` 10`. 

` -` Chủ ngữ : Cóc, mận, mãng cầu, chôm chôm, vú sữa, xoài thượng, xoài cát

` -` Vị ngữ : mọc chen nhau

` @Bee`

Lời giải 2 :

Câu 1: Em hiểu từ cù lao là vùng đất như thế nào?
A. Vùng đất ở trên đồi.
B. Vùng đất gần bờ sông.
C. Vườn nhà tôi.
D. Vùng đất nổi có nước bao quanh ở sông, ở biển.
Câu 2: Cù lao sông Tiền có từ bao lâu?
A. Có từ lâu năm
B. Mới hình thành.
C. Mới hình thành và khi bồi khi lở.
D. Mới bồi đắp nên.
Câu 3: Trên cù lao sông tiền chủ yếu là trồng những loại cây gì?
A. Trồng nhiều loại cây ăn quả.
B. Trồng nhiều cây lương thực.
C. Trồng nhiều cây công nghiệp.
D. Trồng nhiều cây lấy gỗ.
Câu 4: Chi tiết nào trong bài cho thấy người dân nơi đây tốt bụng và hào phóng?
A. Tạo nên vườn cây có nhiều quả.
B. Thấy những người khách với tay hái quả họ chỉ cười, ánh mắt thích thú nhìn khách.
C. Tặng nhiều trái cây khi khách đến thăm vườn quả.
D. Thấy những người khách với tay hái quả họ la hét khách.
Câu 5: Bài văn kể lại điều gì?
A. Sự phong phú về hoa quả ở cù lao sông.
B. Sự phong phú về hoa quả và con người rất hào phóng ở cù lao sông.
C. Sự phong phú của con người ở cù lao sông.
D. Sự đa dạng về các loại cây ở cù lao sông.
Câu 6: Dòng nào sau đây có từ đồng nghĩa với từ um tùm?
A. thưa thớt, nhẫy nhượt
B. rậm rạp, sum sê.
C. mênh mông, bát ngát.
D. thăm thẳm, xa xôi.
Câu 7: Câu Có những vườn cây mới trồng nhưng bạt ngàn là những vườn cây quả cổ thụ có mấy quan hệ từ?
A. Một quan hệ từ. (Đó là ........................).
B. Hai quan hệ từ. (Đó là Nhưng , là).
C. Ba quan hệ từ. (Đó là ).
D. Bốn quan hệ từ. (Đó là ........................).
Câu 8: Trong các câu dưới đây, câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa?
A. Những vườn quả lớn mênh mông.
B. Cánh đồng rộng mênh mông.
C. Lòng Bác rộng mênh mông như biển cả.
D. Biển cả rộng mênh mông.
KHUM BÍT ĐƯỢC VÌ BẠN KHÔNG CHO TỪ IN ĐẬM
Câu 9: Các từ in đậm trong câu Những rãnh nước được xẻ từ sông vào tưới tắm cho góc cây bốn mùa ẩm ướt. Thuộc từ loại nào?
A. Danh từ.
B. Động từ.
C. Tính từ.
D. Đại từ.
KHUM BÍT ĐƯỢC VÌ BẠN KHÔNG CHO TỪ IN ĐẬM
Câu 10: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu: ? Cóc, mận, mãng cầu, chôm chôm, vú sữa, xoài tượng, xoài cát mọc chen nhau.
- Chủ ngữ là: Cóc, mận, mãng cầu, chôm chôm, vú sữa, xoài tượng, xoài cát
- Vị ngữ là mọc chen nhau.  

Bạn có biết?

Tiếng Việt là ngôn ngữ của người Việt và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam cùng với hơn 4 triệu Việt kiều. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam và là ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Séc. Hãy yêu quý và bảo vệ ngôn ngữ của chúng ta, đồng thời học hỏi và sử dụng nó một cách hiệu quả!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 5

Lớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều và chúng ta sắp phải xa trường lớp, thầy cô, bạn bè thân quen. Đây là năm mà chúng ta sẽ gặp nhiều khó khăn, nhưng hãy tin rằng mọi chuyện sẽ tốt đẹp. Hãy tự tin và luôn cố gắng hết mình!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK