Trang chủ Vật Lý Lớp 9 Câu 1. Tại một nơi có gia tốc là g....

Câu 1. Tại một nơi có gia tốc là g. Nếu thời gian rơi của vật giảm đi một nữa thì quãng đường sẽ : A. tăng lên 4 lần B. không đổi C. tăng lên 2 lần D. giảm x

Câu hỏi :

Câu 1. Tại một nơi có gia tốc là g. Nếu thời gian rơi của vật giảm đi một nữa thì quãng đường sẽ : A. tăng lên 4 lần B. không đổi C. tăng lên 2 lần D. giảm xuống 4 lần Câu 2. Có bao nhiêu phép đo sai số. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3. Nhận định nào dưới đây là sai. Trong chuyển động biến đổi : A. khi a.v > 0 vật chuyển động nhanh dần B. khi a.v < 0 vật chuyển động chậm dần C. khi a = 0, vật chuyển động đều D. khi a.v không đổi, vật đứng yên Câu 4. Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 15 m/s và rơi chạm đất sau 2 s. Lấy g = 10m/s2. Khi chạm đất vật đạt tốc độ A. 25 m/s. B. 15 m/s. C. 20 m/s. D. 35 m/s. Câu 5. Một đoàn tàu tăng tốc đều đặn từ 15m/s đến 27m/s trên một quãng đường dài 70m. Gia tốc và thời gian tàu chạy là : A. 3.2 m/s2 ; 11.67s B. 3.6 m/s2 ; - 3.3s C. 3.6 m/s2 ; 3.3s D. 3.2 m/s2 ; - 11.67s Câu 6. Để đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương chiều, người ta đưa ra khái niệm A. vectơ gia tốc tức thời. B. vectơ gia tốc trung bình. C. vectơ vận tốc tức thời. D. vectơ vận tốc trung bình. Câu 7. Một vật ném xiên. Tầm bay xa của vật là khoảng cách giữa A. điểm ném và điểm cao nhất của quỹ đạo. B. điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm rơi. C. điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm có gia tốc bằng 0. D. điểm ném và điểm rơi trên mặt đất Câu 8. Một người bơi dọc theo chiều dài 50m của bể bơi hết 20s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 30s. Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là A. 1m/s; 2,5 m/s. B. 2m/s; 1m/s. C. 2m/s; 0 m/s. D. 1,5m/s; 0,5 m/s Câu 9. Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần vận tốc. Sau 20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Tính gia tốc của ô tô. A. 1 m/s2 . B. 0,5 m/s2. C. 0,25 m/s2. D. 0,75 m/s2. Câu 10. Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một A. đường thẳng. B. đường tròn. C. đường xoáy ốc. D. nhánh parabol.

Lời giải 1 :

Câu 1: D

Quãng đường đi là: \(s = \dfrac{1}{2}g{t^2}\)

Khi t giảm 1 nửa thì s giảm 4 lần.

Câu 2: B

Có 2 phép đo sai số: trực tiếp và gián tiếp.

Câu 3: D

Câu sai: khi a.v không đổi, vật đứng yên

Câu 4: A

Vận tốc khi chạm đất là:

\(v = \sqrt {v_0^2 + {{\left( {gt} \right)}^2}}  = \sqrt {{{15}^2} + {{\left( {10.2} \right)}^2}}  = 25\left( {m/s} \right)\)

Câu 5: C

Gia tốc là:

\(a = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \dfrac{{{{27}^2} - {{15}^2}}}{{2.70}} = 3,6\left( {m/{s^2}} \right)\)

Thời gian tàu chạy là:

\(t = \dfrac{{v - {v_0}}}{a} = \dfrac{{27 - 15}}{{3,6}} = 3,33\left( s \right)\)

Câu 6: C

Để đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương chiều, người ta đưa ra khái niệm vectơ vận tốc tức thời.

Câu 7: D

Tầm bay xa của vật là khoảng cách giữa điểm ném và điểm rơi trên mặt đất.

Câu 8: C

Vận tốc trung bình là:

\(v = \dfrac{d}{t} = \dfrac{0}{t} = 0\left( {m/s} \right)\)

Tốc độ trung bình là:

\(V = \dfrac{{2s}}{t} = \dfrac{{2.50}}{{20 + 30}} = 2\left( {m/s} \right)\)

Câu 9: D

Gia tốc là:

\(a = \dfrac{{v - {v_0}}}{t} = \dfrac{{10 - 5}}{{20}} = 0,75\left( {m/{s^2}} \right)\)

Câu 10: D

Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là nhánh parabol

Lời giải 2 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

TRẢ LỜI:

Câu 1: C. tăng lên 2 lần.

Câu 2: D. 4.

Câu 3: D. khi a.v không đổi, vật đứng yên.

Câu 4: B. 15 m/s.

Câu 5: A. 3.2 m/s2 ; 11.67s.

Câu 6: C. vectơ vận tốc tức thời.

Câu 7: B. điểm cao nhất của quỹ đạo và điểm rơi.

Câu 8: B. 2m/s; 1m/s.

Câu 9: B. 0,5 m/s2.

Câu 10: D. nhánh parabol.

Bạn có biết?

Vật lý học là môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực. Vật lý học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ. Hãy khám phá và hiểu rõ những quy luật tự nhiên xung quanh chúng ta!

Nguồn :

Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự lớp 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK