1. My dad is the breadwinner and he usually earns money to support the family.
HTĐ: Cha tôi là trụ cột gia đình và ông ấy thường xuyên kiếm tiền để hỗ trợ gia đình.
Công thức: S + be (QK) + $V_{0}$ + O
---
2. My sister often does the laundry; she is studying late today.
HTTD: Chị tôi thường xuyên giặt quần áo; hôm nay cô ấy đang học muộn.
Công thức: S + be (QK) + $V_{ing}$ + O
---
3. He has made a decision; he is holding a birthday party at the Korean restaurant nearby.
HTHT: Anh ấy đã đưa ra quyết định; anh ấy đang tổ chức bữa tiệc sinh nhật tại nhà hàng Hàn Quốc gần đây.
Công thức: S + be (QK) + $V_{ing}$ + O
---
4. While they were visiting some poor villages, they decided to help build a community center for young people.
QKĐ: Trong khi họ đang đi thăm một số ngôi làng nghèo, họ quyết định giúp xây dựng một trung tâm cộng đồng cho giới những người trẻ.
Công thức: S + be (QK) + $V_{ing}$ + O
---
5. Lan Anh was participating in volunteering activities in a mountainous area when she met many orphans.
QKĐ: Lan Anh đang tham gia các hoạt động tình nguyện ở vùng núi khi cô ấy gặp nhiều trẻ mồ côi.
Công thức: S + be (QK) + $V_{0}$ + O
`26` earns
`-` HTĐ, dh: usually
`->` S + Vs/es
`27` is studying
`-` HTTD, dh: today
`->` S + am/is/are + Ving
`28` is holding
`-` Dự định sẽ làm gì `->` HTTD
`->` S + am/is/are + Ving
`29` were visitng
`-` While QKTD, QKĐ
`->` QKTD: S + was/were + Ving
`30` met
`-` QKTD when QKĐ
`->` QKĐ: S + Ved/c2
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 10 - Năm đầu tiên ở cấp trung học phổ thông, chúng ta sẽ có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi khác nhau. Ngôi trường mới, xa nhà hơn, mở ra một thế giới mới với nhiều điều thú vị. Hãy mở lòng đón nhận và tận hưởng những trải nghiệm mới!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK