Trang chủ Ngữ văn Lớp 6 Đề 1.PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:Đọc ngữ liệu sau...

Đề 1.PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: CON VẸT NGHÈO Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về, các giống chim và thú vật lại rủ nhau tới r

Câu hỏi :

Đề 1.PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: CON VẸT NGHÈO Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về, các giống chim và thú vật lại rủ nhau tới rừng mở hội. Nào Voi, Gấu, Hổ, Lợn Lòi, ... trổ tài thi khoẻ. Nào Khỉ, Vượn, Sóc, ... đua nhau leo trèo. Còn các giống chim khác thì thi giọng hát. Trong bầy chim muôn hình ngàn vẻ kia, có chú Vẹt áo đen. Chú ta cũng khấp khởi đi thi. Gặp ai, nó cũng khoe mình có rất nhiều giọng hót. Nhìn thấy Vượn, nó hú tiếng Vượn. Nhác thấy Ếch bì bộp nhảy ra, nó cũng hé mỏ ộp ộp luôn. Trên đường đi, gặp Hoạ Mi đang cố luyện giọng, Vẹt tỏ vẻ thương hại. Nó nghĩ: Việc gì mà phải hót lên hót xuống mãi thế?. Gặp Sáo líu lo khúc hát đồng quê, Vẹt không thèm lắng nghe. Cậy mình biết hót nhiều giọng còn tuyệt vời hơn thế nên nó huênh hoang lắm. Gặp ai, nó cũng khoe trước: - Kì thi này, tôi chiếm giải nhất cho mà xem! (1) Vào cuộc thi, tất cả đều rất vui và cũng rất lo. Sẽ có và đang có ở đây biết bao nhiêu tài năng, chưa thể rõ ai xuất sắc nhất. Bởi thế, loài chim nào cũng yên lặng đợi chờ. Chỉ có Vẹt là cứ lăng xăng, chạy chỗ nọ chỗ kia, làm như mình sắp đoạt giải đến nơi. Đã tới giờ thi tài. Giám khảo Chim Khuyên và Ếch mời các bạn trong rừng hãy hăng hái ghi tên biểu diễn. Trong lúc chờ đợi xem ai ra trước, Vẹt nhấp nhổm nhưng chưa dám xung phong. Bỗng nghe quạc quạc, Vẹt quay lại. A, Vịt à? Vịt ra trước à? Thấy vậy, Vẹt ta liền nhảy vào hót lên một chuỗi âm thanh líu ríu. Chim Khuyên nhấc bút định chấm cho Vẹt tám điểm, thì Liếu Điếu kêu: - Đây là tiếng của tôi! Ban giám khảo bảo Vẹt hót lại. Vẹt liền đập cánh, vươn cổ gáy một hơi dài. Gà Trống lên tiếng: - Đấy là tiếng gáy của tôi! Vẹt tức mình, huýt một hồi lanh lảnh. Chích Choè đứng bên cạnh nhận ngay đấy là giọng hót của Chích Choè. Giám khảo Ếch liền bảo Vẹt hãy hót lên tiếng hót của chính mình. Vẹt nhướn cổ, hú rõ to. Ngay lúc này, Vượn nhào tới túm lấy Vẹt: - Sao lại hú tiếng của tớ? (2) Vẹt hoảng hốt bay lên. Nó không làm sao nghĩ ra cho được tiếng hót của mình nữa. Nó ngượng nghịu nhìn các bạn. Từ xưa đến nay, Vẹt chỉ biết bắt chước, hót theo tiếng hót của người khác mà thôi. Nó hót hay đấy mà nó không hiểu gì cả. Tới lúc này, nó mới biết là nó rất nghèo. Nó không có tiếng hót riêng... (3) (Phong Thu, Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2018, tr.149- 151) Thực hiện các yêu cầu Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyện ngắn D. Truyền thuyết Câu 2: Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai. C. Ngôi thứ ba. D. Cả ngôi thứ nhất với ngôi thứ 3 Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai? A. Chim Khuyên B. Chích Choè C. Vẹt D. Ếch Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản trên? A. Ẩn dụ B. Nhân hoá C. Hoán dụ D. So sánh Câu 5: Hình ảnh Vẹt rất tự tin trong cuộc thi hát ở đoạn (2) điều đó đồng nghĩa với việc Vẹt chưa nhận ra điều gì về bản thân mình? A. Khuyết điểm B. Yếu điểm C. Điểm mạnh D. Tài năng. Câu 6: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận định: Hình ảnh Vẹt trong đoạn (1) khiến em liên tưởng đến kiểu người ............vào bản thân hoặc cũng có thể là những người ........... người xung quanh. A. tự tin ... tốt bụng, hay bắt chước. B. không tự tin ... kiêu căng, coi thường. C. tự tin ... kiêu căng, coi thường. D. không tự tin ... kiêu căng, tốt bụng. Câu 7: Sắp xếp các sự việc sau sao cho phù hợp với trình tự xuất hiện các sự việc trong truyện: (1) Vẹt huênh hoang, xem thường giọng hót của các loài vật khác và nghĩ rằng trong cuộc thi mình sẽ đoạt giải cao nhất. (2) Vẹt hoảng hốt bay lên, ngượng với các bạn và nhận ra bản thân mình thật nghèo nàn. (3) Quá trình Vẹt thi hót nhưng ai cũng nhận đó là giọng hót của họ và Vẹt nhận ra mình không có giọng hót riêng. A. (1) - (2) - (3). B. (2) - (1) - (3). B. (1) - (3) - (2). D. (2) - (3) - (1). Câu 8: Từ láy hoảng hốt trong câu: Vẹt hoảng hốt bay lên. có nghĩa là A. nóng bừng và hoảng sợ. B. không thích thi nữa. C. hoảng sợ và luống cuống. D. không muốn nghe nữa. Câu 9: Tìm từ ngữ miêu tả Vẹt ở đoạn 3 và cho biết những từ ngữ đó cho em thấy Vẹt nhận thức về bản thân mình như thế nào? Câu 10: Hãy rút ra thông điệp được gửi gắm qua câu chuyện trên. Câu 11. Văn bản Con Vẹt nghèo giúp em liên tưởng đến câu thành ngữ nào sau đây? A. Ếch ngồi đáy giếng B. Thuộc như cháo C. Hót như khướu D. Học tài thi phận Câu 12: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Văn bản Con Vẹt nghèo sử dụng biện pháp tu từ chính là (1)..... để hình ảnh các con vật có những hành động, lời nói như con người. Từ đó văn bản trở nên (2)........., gần gũi với đối tượng trẻ em hơn, bộc lộ được ý nghĩa mà văn bản hướng tới. Câu 13: Em có đồng tình với hành động "bắt chước" của Vẹt hay không? Vì sao?

Lời giải 1 :

                            sʜɪɢᴜᴍ

Đáp án `+` Giải thích:

Câu `1`: Văn bản trên thuộc thể loại:Truyện đồng thoại

Vì:

`+`  Là thể loại văn học dành cho thiếu nhi. 

`+` Nhân vật truyện đồng thoại thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân hóa

`+` Chúng vừa phản ánh đặc điểm sinh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.

Câu `2`: Văn bản trên sử dụng ngôi kể: Ngôi thứ ba

Vì:

`+` Người kể chuyện không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện

`+` Không xưng "tôi"

Câu `3`: Nhân vật chính trong văn bản trên là: Vẹt

Câu `4`: Biện pháp tu từ được sử dụng là: Nhân hóa:

Vì:

`+` Các con vật không thể nói chuyện

`+` Chúng được kể như những con người với nhau

Câu `5`: Vẹt chưa nhận ra Khuyết điểm ở bản thân

Vì:

`+` Vẹt tự tin quá mức ở bản thân

`+` Luôn coi thường người khác,cho rằng mình là giỏi nhất

`+` Chủ quan

Câu `6`: Tự tin ... kiêu căng, coi thường.

Câu `7`: Sắp xếp

`(1)` Vẹt huênh hoang, xem thường giọng hót của các loài vật khác và nghĩ rằng trong cuộc thi mình sẽ đoạt giải cao nhất.

`(3)` Quá trình Vẹt thi hót nhưng ai cũng nhận đó là giọng hót của họ và Vẹt nhận ra mình không có giọng hót riêng.

`(2)` Vẹt hoảng hốt bay lên, ngượng với các bạn và nhận ra bản thân mình thật nghèo nàn.

Câu `8`: Có nghĩa là:hoảng sợ và luống cuống

Câu `9`: 

Những từ ngữ miêu tả Vẹt ở đoạn `(3)`:

`->` Hoảng hốt , ngượng nghịu

`-` Em thấy,Vẹt đã biết những khuyết điểm của mình và rút ra được những bài học trong cuộc sống.

Câu `10`:

`->` Chúng ta luôn trau dồi, hoàn thiện bản thân, đừng trở thành một kẻ kiêu căng tự mãn.

Câu `11`: Giúp em liên tưởng đến: Ếch ngồi đáy giếng

Câu `12`: 

`(1)` Nhân hóa

`(2)` Sinh động,hấp dấn

Câu `13`:

Em không đồng tình với hành động đó.

Vì mỗi người đều có năng lực, điểm mạnh riêng. Vì thế , không cần lãng phí thời gian chạy theo người khác mà hãy phát huy ưu thế của mình.

Bạn có biết?

Ngữ văn là môn khoa học nghiên cứu ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại. Đây là môn học giúp chúng ta hiểu biết sâu sắc hơn về ngôn ngữ, văn hóa và tư tưởng. Việc đọc và viết trong môn Ngữ văn không chỉ là kỹ năng, mà còn là nghệ thuật. Hãy để ngôn từ của bạn bay cao và khám phá thế giới văn chương!

Nguồn :

TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT

Tâm sự lớp 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở, chúng ta được sống lại những kỷ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới. Hãy tận dụng cơ hội này để làm quen và hòa nhập thật tốt!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK