Câu 1. ớ/ uồ / nh/ n/ ng
⇒ Nhớ nguồn
Câu 2. oan/ ng/ kh/ d/ u
⇒ Khoan dung
Câu 3. Không / xa./ là/ đường/ nẻo/ gian
⇒ Không gian là nẻo đường xa.
Câu 4. ra/ Thời/ tận/ vô/ sắc/ màu. / mở/ gian
⇒ Thời gian mở ra vô tận sắc màu.
Câu 5. đôi / nắng / đẫm / trời/ Với/ cánh
⇒ Với đôi cánh đẫm nắng trời.
Câu 6. bay/đời / trọn/ ong / đến / Bầy/ hoa. / tìm
⇒ Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa.
Câu 7. đất/ của / con. / ngày /là/ tháng / nước, / Mẹ
⇒ Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
Câu 8. ăn/ngon/Ngày/nằm/say./miệng,/ngủ/đêm
⇒ Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.
Câu 9. điều/Vì/khổ/con,/mẹ/đủ
⇒ Vì con mẹ khổ đủ điều.
Câu 10. nhăn./Quanh/nếp/đôi/nhiều/mắt/đã/mẹ
⇒ Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Điền từ
Câu 1: Giải câu đố:
Mùa này lạnh lắm ai ơi,
Có nặng thì ở tít nơi núi rừng.
Nặng đi huyền chạy tới cùng,
Thành ra kim loại thường dùng đúc chuông.
⇒ Từ để nguyên là từ gì? Trả lời: từ "Đông"
Câu 2: Giải câu đố:
Mất đuôi nghe tiếng vang trời,
Đất đầu thì ở trên cành cây cao.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Ở trên mặt nước không bao giờ chìm.
⇒ Từ để nguyên là từ gì? Trả lời: từ "Nổi"
Câu 3: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
"Hẹp nhà rộng bụng"
Câu 4: Giải câu đố:
Mất đầu thì trời sắp mưa,
Mất đuôi sạch gạo tối trưa thường làm.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Xông vào mặt trận đánh tan quân thù.
⇒ Từ để nguyên là từ gì? Trả lời: từ " voi"
Câu 5: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa rào lại tạnh.
Câu 6: Giải câu đố:
Không dấu như thể là bưng,
Nặng là bục gỗ, ngã dùng thổi hơi Sắc là biết ẵm em rồi,
Hỏi đồ vật rớt, vỡ toi còn gì?
Từ không có dấu là từ gì?
⇒ Trả lời: từ " bê"
Câu 7: Giải câu đố:
Để nguyên lấp lánh trên trời,
Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày.
⇒ Từ để nguyên là "sao"
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Có mấy câu chuyện được kể trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ".
Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Câu 10: Giải câu đố:
Không dấu việc của thợ may,
Huyền vào giúp khách hàng ngày qua sông.
Hỏi vào rực rỡ hơn hồng,
Đội nón thêm ngã vui lòng mẹ cha.
Từ có dấu huyền là từ gì?
⇒ Trả lời: từ "đò"
CHÚC BẠN HỌC TỐT!
` câu 1 : ` nhớ nguồn
` câu 2 : ` khoan dung
` câu 3 : ` Không gian là nẻo đường xa.
` câu 4 : ` Thời gian vô tận mở ra sắc màu.
` câu 5 : ` .Với đôi cánh đẫm nắng trời
` câu 6 : ` Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa
` câu 7 : ` Mẹ là tháng ngày của con
` câu 8 : ` Ngày ăn ngon miệng,đêm nằm ngủ say
` câu 9 : ` Vì con mẹ khổ,đủ điều
` câu 10 : ` Quang đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
câu 1 : Giải câu đố: Mùa này lạnh lắm ai ơi, Có nặng thì ở tít nơi núi rừng. Nặng đi huyền chạy tới cùng, Thành ra kim loại thường dùng đúc chuông. Từ để nguyên là từ gì?
` -> ` Trả lời: từ ` ĐÔNG `
Câu 2: Giải câu đố: Mất đuôi nghe tiếng vang trời, Mất đầu thì ở trên cành cây cao. Chắp đuôi chắp cả đầu vào, Ở trên mặt nước không bao giờ chìm. Từ để nguyên là từ gì?
` -> ` Trả lời: từ ` NỔI `
câu 3 : Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Hẹp nhà ..... bụng"
` -> ` trả lời : ` RỘNG `
Câu 4: Giải câu đố: Mất đầu thì trời sắp mưa, Mất đuôi sạch gạo tối trưa thường làm. Chắp đuôi chắp cả đầu vào, Xông vào mặt trận đánh tan quân thù. Từ để nguyên là từ gì? ` -> ` Trả lời: từ ` VOI `
Câu 5 : Chuồn chuồn bay thấp mưa ngập bờ ao,
Chuồn chuồn bay cao mưa ...... lại tạnh
` -> ` trả lời : ` RÀO `
Câu 6: Giải câu đố: Không dấu như thể là bưng, Nặng là bục gỗ, ngã dùng thổi hơi Sắc là biết ẵm em rồi, Hỏi đồ vật rớt, vỡ toi còn gì? Từ không có dấu là từ gì?
` -> ` Trả lời: từ ` BÊ `
Câu 7: Giải câu đố: Để nguyên lấp lánh trên trời, Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày.
` -> ` Từ để nguyên là : ` SAO `
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Có .. câu chuyện được kể trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ".
` -> ` trả lời : 2 câu chuyện
Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì .....lấy thầy.
` -> ` trả lời : ` YÊU `
Câu 10: Giải câu đố: Không dấu việc của thợ may, Huyền vào giúp khách hàng ngày qua sông. Hỏi vào rực rỡ hơn hồng, Đội nón thêm ngã vui lòng mẹ cha. Từ có dấu huyền là từ gì?
` -> ` trả lời : ` ĐÒ `
Tiếng Việt là ngôn ngữ của người Việt và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam cùng với hơn 4 triệu Việt kiều. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam và là ngôn ngữ dân tộc thiểu số tại Cộng hòa Séc. Hãy yêu quý và bảo vệ ngôn ngữ của chúng ta, đồng thời học hỏi và sử dụng nó một cách hiệu quả!
Lớp 5 - Là năm cuối cấp tiểu học, áp lực thi cử nhiều và chúng ta sắp phải xa trường lớp, thầy cô, bạn bè thân quen. Đây là năm mà chúng ta sẽ gặp nhiều khó khăn, nhưng hãy tin rằng mọi chuyện sẽ tốt đẹp. Hãy tự tin và luôn cố gắng hết mình!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK