Giải hết cho em với ạ
`1.` heavily
`-` fine (v): phạt
`-` Sau `1` động từ, ta cần dùng trạng từ để bổ nghĩa cho nó
`-` heavily (adv): nặng
`2.` unpolluted
`-` keep sth + adj: giữ cho thứ gì đó (tính từ)
`-` about + V-ing
`-` Trans: Chúng ta phải học cách giữ cho môi trường của chúng ta không bị ô nhiễm.
`3.` environmentalist
`-` Sau tính từ, ta cần `1` danh từ
`-` He là người (anh ấy), nên ta cần `1` danh từ chỉ về người
`-` environmentalist (n): nhà môi trường học
`4.` disappointing
`-` Nếu động từ thêm -ing thì sẽ thành 1 tính từ và tính từ đó gây cho ai đó cảm giác đó.
VD: boring - gây ra cho người khác cảm giác chán
`-` disappointing (adj): thất vọng
`5.` unkindly
`-` 'and' là liên từ liên kết hai từ lại
`-` angrily (adv): một cách giận dữ
$\rightarrow$ unkindly (adv): một cách không tử tế
`-------------`
`1.` Because I love animals, I often go to the zoo
`-` (Clause 1), so (Clause 2)
$\rightarrow$ Because (Clause 1), (Clause 2)
`2.` If you don't fix the faucet, you will waste lots of water.
`-` Câu điều kiện loại `1` dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
$\circ$ If + S + V (present), S + will + V
`3.` The world will end up like a second junkyard if we go on polluting the environment.
`-` continue + to V `=` go on + V-ing
`4.` I'm dissapointed that people have spoiled the environment.
`-` Nếu động từ thêm -ed thì sẽ thành 1 tính từ và tính từ và tự người đó cảm thấy như vậy
VD: bored - tự người đó thấy chán
`5.` If you work hard, you will pass the exam.
`-` Câu điều kiện loại `1` dùng để diễn tả những khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
$\circ$ If + S + V (present), S + will + V
`----------------------`
$\textit{#NhatHuyThichChoiLiqi}$
$\text{~ Chúc b học tốt ạ ~}$
1. heavily
V + adv
2. unpolluted: không ô nhiễm
keep + N + adj
Xét nghĩa `->` thêm un-
3. environmentalist: nhà môi trường học
adj + N
4. disappointing
be + adj
5. unkindly
adv + and + adv
``
1. Because I love animals, I often go to the zoo.
Nguyên nhân, + so + kết quả
= Because + nguyên nhân, + kết quả
2. If you don't fix the dripping faucet, you will waste lots of water.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V (HTĐ), S + V (TLĐ)
3. The world will end up like a second junkyard if we go on polluting the environment.
go on + V-ing = continue + to-V: tiếp tục làm gì
4. I'm disappointed that people have spoiled the environment.
(The fact) that + S + V1 + V2 + O (cả cụm that + S + V1 là chủ ngữ chính của câu, V2 là vị ngữ chính của câu)
= S(O) + be + adj (V2) + that + S + V1
5. If you work hard, you will pass your exam.
Câu điền kiện loại 1: có thể xảy ra trong tương lai
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK