Trang chủ Ngữ văn Lớp 9 a. Thế nào là câu chủ đề" Câu chủ đề...

a. Thế nào là câu chủ đề" Câu chủ đề thường xuất hiện ở vị trí nào trong đoạn văn? b. Thể nào là đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp? Câu 5: Trình b

Câu hỏi :

Helpppppppppppppppppp 

image

a. Thế nào là câu chủ đề" Câu chủ đề thường xuất hiện ở vị trí nào trong đoạn văn? b. Thể nào là đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp? Câu 5: Trình b

Lời giải 1 :

4)

a)

Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát cả đoạn văn,lời lẽ ngắn gọn,đủ 2 thành phần chính,đứng ở đầu hoặc cuối câu.

b)

Căn cứ vào vị trí của câu chủ đề mà ta có các kiểu đoạn khác nhau :

- Nếu câu chủ đề đứng ở đầu đoạn : ta có kiểu đoạn Diễn dịch

- Nếu câu chủ đề đứng ở cuối đoạn : ta có kiểu đoạn Qui nạp

- Nếu câu chủ đề đứng ở giữa đoạn : ta có kiểu đoạn Song hành

- Ngoài ra, trong đoạn văn nghị luận, câu chủ đề có thể đứng ở đầu và cuối đoạn , sẽ tạo nên kiểu đoạn Tổng - Phân - Hợp

 5)

1. Biện pháp tu từ so sánh

- Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

Dấu hiệu nhận biết: Có các từ ngữ so sánh: “là”, “như”, “bao nhiêu…bấy nhiêu”. Tuy nhiên nên lưu ý một số trường hợp, từ ngữ so sánh bị ẩn đi.

- Tác dụng: Việc sử dụng biện pháp so sánh giúp cho hình ảnh được miêu tả sinh động hơn, giúp người đọc dễ dàng hiểu, tưởng tượng và hình dung rõ nét hơn về hình ảnh đang nói đến.

2. Biện pháp nhân hóa

 -Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

– Dấu hiệu nhận biết: Sử dụng các từ chỉ hoạt động hay tên gọi của con người như: anh, chị,ngửi, chơi, sà…

- Tác dụng: Làm cho những vật vô tri vô giác trở nên có hồn và suy nghĩ sống động hơn.

3. Biện pháp ẩn dụ

- Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Ẩn dụ có 04 loại: Ẩn dụ hình thức; Ẩn dụ cách thức; Ẩn dụ phẩm chất; Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

– Dấu hiệu nhận biết: sử dụng các sự vật dùng để ẩn dụ có nét tương đồng với nhau.

- Tác dụng: có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình và gợi cảm.

4. Biện pháp hoán dụ.

- Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Có 04 hình thức hoán dụ, gồm:

+ Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể;

+ Lấy sự vật chứa đựng gọi sự vật bị chứa đưng;

+ Lấy dấu hiệu, đặc điểm của sự vật chỉ các sự vật;

+ Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tương, vô hình.

– Dấu hiệu nhận biết: Sử dụng những từ ngữ cường điệu, khoa trương, phóng đại nhiều lầnso với thực tế.

- Tác dụng: Biện pháp hoán dụ có tác dụng tăng sức gọi hình, gợi cảm cho việc diễn tả sự vật, sự việc được nói đến trong thơ, văn.

5. Biện pháp Điệp ngữ:

- Khái niệm: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

– Dấu hiệu nhận biết: Sử dụng từ ngữ được lặp đi lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, đoạn thơ.

+ Chú ý: Biện pháp tu từ này phải phân biệt rạch ròi với lỗi lặp từ.

– Tác dụng: Có tác dụng nhấn mạnh, tạo ấn tượng và gợi liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ hay câu văn

6.Câu hỏi tu từ:

- Khái niệm:Câu hỏi tu từ là loại câu hỏi được đặt ra không để tìm kiếm câu trả lời chính xác mà thường được sử dụng để gợi mở, tạo cảm xúc, hoặc thể hiện một ý nghĩa sâu sắc nào đó. Hay nói cách khác, bản chất của câu hỏi tu từ là câu trả lời đã có sẵn trong chính nó.

- Dấu hiệu nhận biết:Câu hỏi tu từ thường xuất hiện trong văn học, thơ ca, nghệ thuật, cả trong giao tiếp hàng ngày để truyền tải tâm trạng, ý niệm sâu sắc, hoặc để khám phá các khía cạnh của cuộc sống và con người một cách sâu hơn.

- Tác dụng:Tăng hiệu quả giao tiếp, nhấn mạnh thông tin, tạo sinh động và hấp dẫn, đa dạng hóa sắc thái, ý nghĩa, tạo liên tường là tập trung.

7.Biện pháp nói quá:

– Khái niệm: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ và tính chất của một sự vật, hiện tượng.

– Dấu hiệu nhận biết: Sử dụng những từ ngữ cường điệu, khoa trương, phóng đại nhiều lầnso với thực tế.

– Tác dụng: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm của sự vật, hiện tượng được miêu tả.

8.Biện pháp nói giảm nói tránh

– Khái niệm: Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị và uyển chuyển sự vật được nhắc tới.

- Dấu hiệu nhận biết: Sử dụng các từ ngữ diễn đạt tế nhị, tránh nghĩa thông thường của nó.

– Tác dụng: Giảm cảm giác đau thương, ghê sợ nặng nề, tránh thô tục và thiếu lịch sự.

9.Biện pháp đảo ngữ:

- Khái niệm: Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu

- Tác dụng: nhằm nhấn mạnh đặc điểm(màu sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói).

Bạn có biết?

Ngữ văn là môn khoa học nghiên cứu ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại. Đây là môn học giúp chúng ta hiểu biết sâu sắc hơn về ngôn ngữ, văn hóa và tư tưởng. Việc đọc và viết trong môn Ngữ văn không chỉ là kỹ năng, mà còn là nghệ thuật. Hãy để ngôn từ của bạn bay cao và khám phá thế giới văn chương!

Nguồn :

TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT

Tâm sự lớp 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!

Nguồn :

sưu tập

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK