1Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s).
1. The aim of the programme is to better prepare children for the challenges in the future.
A. difficult tasks B. easy tasks C. new tasks D. interesting tasks
2. Medical experts are predicting a massive rise in obesity-related illnesses.
A. professors B. specialists C. acquaintances D. novices
3. My brother is very self-motivated and always finishes all his homework without any pressure from my parents.
A. energetic B. keen C. enthusiastic D. lazy
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
1. Mr. Forbes teaches a class for students who native language is not English.
A B C D
2. Women should provide more opportunities by companies.
A B C D
3. He is one of the richer men in the world.
A B C D
4. The Korean are most formal than the American in addressing their bosses.
A B C D
5. That media player which I often use to practice my English, has some great apps.
A B C D
6. Child marriage must be stop in several parts in the world.
A B C D
7. Can Tho bridge is the longer one in the South of Viet Nam.
A B C D
8. Ho Chi Minh city is largest than Nha Trang.
A B C D
9. A tablet is perfect for people who work is to draw and write.
A B C D
10. In Egypt, female students from disadvantaged families must give scholarships.
A B C D
11. Life is the more convenient than it was 10 years ago.
A B C D
12. This book is the more boring of all
A B C D
EX1:
1. B
challenges: thử thách >< easy tasks: những nhiệm vụ dễ dàng
2. D
experts: chuyên gia >< novices: người chưa có kinh nghiệm, người mới học
3. D
self-motivated: năng động, năng nổ >< lazy: lười biếng
EX2:
1. who ⇒ whose
N + whose+ N
2. should provide ⇒ should be provided
S + should be + V3/ed: bị động - modal verb
3. richer ⇒ richest
one of + the + ADJ + est + N số nhiều: ss nhất
4. most ⇒ more
S + be+ more + ADJ + than + O : ss hơn
5. KHÔNG CÓ LỖI SAI
N (vật) + which + V / S + V
6. stop ⇒ stopped
S+ must be + V3/ed: bị động - modal verb
7. longer ⇒ longest
S + be+ the + ADJ + est: ss nhất
8. largest ⇒ larger
S + be + ADJ + er + than + O : ss hơn
9. who ⇒ which
N (vật) + which + V / S + V
10. must give ⇒ must be given
S+ must be + V3/ed: bị động - modal verb
11. the ⇒ bỏ
S + be + more + ADJ + than + O: ss hơn
12. more ⇒ most
S + be + the + ADJ + est : ss nhất
`color{orange}{~MiaMB~}`
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 10 - Năm đầu tiên ở cấp trung học phổ thông, chúng ta sẽ có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi khác nhau. Ngôi trường mới, xa nhà hơn, mở ra một thế giới mới với nhiều điều thú vị. Hãy mở lòng đón nhận và tận hưởng những trải nghiệm mới!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK