I. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in brackets.
1. " What are the skills that concern you most ? " my teacher asked. ( ME)
=>
2. I have never read such as interesting novel as The Little Prince. ( MOST)
=>
3. No one in the group is younger than Mai ( YOUNGEST)
=>
4. The luggage is too heavy for her to carry. ( SO )
= >
5. He is tired, so he can't score any goals ( IF )
= >
$@$ bơ gửi ạ.
I. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in brackets.
1. " What are the skills that concern you most ? " my teacher asked. ( ME)
$\Rightarrow$ My teacher asked me what skills that concerned me most were.
$*$ câu tường thuật:
$S ~ + ~ asked(/...) ~ + ~ O ~ + ~ wh-question ~ + ~ that ~ + ~ S ~ + ~ V ~ + ~ ...).$
tạm dịch: Cô giáo của tôi đã hỏi rằng kỹ năng nào mà tôi đang quan tâm nhất.
2. I have never read such as interesting novel as The Little Prince. ( MOST)
$\Rightarrow$ The Little Prince is the most interesting novel I have (ever) read.
$*$ tôi chưa bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết nào hay như The Little Prince $\rightarrow$ The Little Prince là cuốn tiểu thuyết hay nhất.
$\Rightarrow$ So sánh nhất với tính từ dài:
$S_1 ~ + ~ be ~ + ~ the ~ most ~ + ~ adj ~ + ~ S_2$.
tạm dịch: The Little Prince là cuốn tiểu thuyết hay nhất tôi đã từng đọc.
3. No one in the group is younger than Mai ( YOUNGEST)
$\Rightarrow$ Mai is the youngest in the group.
$*$ không ai trong nhóm trẻ bằng Mai $\rightarrow$ Mai là trẻ nhất trong nhóm
$\Rightarrow$ So sánh nhất với tính từ dài:
$S_1 ~ + ~ be ~ + ~ the ~ most ~ + ~ adj ~ + ~ S_2$.
tạm dịch: Mai là người trẻ nhất trong nhóm.
4. The luggage is too heavy for her to carry. ( SO )
$\Rightarrow$ The luggage is so heavy that she can't carry it
$*$ cấu trúc quá để làm gì:
$S ~ + ~ be ~ + ~ so ~ + ~ adj ~ + ~ that ~ + ~ S ~ + can't ~ + ~ V$.
tạm dịch: Đống hành lý quá nặng nên cô ấy không thể mang nó.
5. He is tired, so he can't score any goals ( IF )
$\Rightarrow$ If he weren't tired, he could score some goals.
$*$ câu điều kiện loại 2:
$If ~ + ~ S ~ + was/were ~ + ~ V, ~ S ~ + could/would/... ~ + ~ V_0$.
tạm dịch: Nếu anh ấy không mệt, thì có lẽ anh ấy sẽ ghi được vài bàn.
1. My teacher asked me what the skills that concerned me most were.
S + asked + O + Wh + S +V (lùi thì)
HTD --> QKD
2. The Little Prince is the most interesting novel I have ever read.
This is + the most + ADJ + N + S+ has/have + V3/ed
3. Mai is the youngest person in the group.
S + be + the + ADJ +est + N : ss nhất
4. The luggage is so heavy that she can't carry it.
S + be + so + ADJ + that + clause: quá .. đến nỗi
5. If he weren't tired, he could score some goals.
If 2: If + QKD, S + would / could + V1
`color{orange}{~LeAiFuRuiHuiBao~}`
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK