II. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in brackets.
1. They're not sure how they should operate the new system. ( TO )
=>
2. It took me 4 hours to read the first chapter of the book.( SPENT )
=>
3. Snowboarding is more dangerous than tennis. ( AS )
=>
4. He said he wouldn't have enough time to finish the job. ( WILL )
=>
`1.` They're not sure how to operate the new system.
`->` How to V : Làm thế nào để
`2.` I spent 4 hours reading the first chapter of the book.
`->` Spend thời gian Ving : Dành thời gian làm gì
`3.` Tennis is not as dangerous as snowboarding.
`->` SS bằng : S be as adj as S
`4.` "I will not have enough time to finish the job." He said
`->` Would V `=>` Will V
`->` Câu gián tiếp `=>` Câu trực tiếp
`color{red}{#lgdr}`
`1` They're not sure how to operate the new system .
`-` S + be not sure about doing sth : Ai đó không chắc chắn về việc gì .
`2` I spent `4` hours reading the first chapter of the book .
`-` It + take + O + time + to V + O : nó tốn ai đó bao lâu để làm gì .
`=>` S + spend + time + V-ing + O : Ai đó dành bao lâu thời gian làm gì .
`3` Tennis is not as dangerous as snowboarding .
`-` So sánh ngang bằng : S1 + be + as + adj + as + S2 .
`4` ''I will not have enough time to finish the job'' , he said .
`-` Trực tiếp tường thuật : ''S + V + O'' , S + said .
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK