Nêu công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết của thì tương lai gần
1. CÔNG THỨC
`\text{(+) S + be + going to + V(nguyên thể)}`
$(-)^{}$ `\text{S + be + not + going to + V(nguyên thể)}`
`\text{(?) Be + S + going to +V(nguyên thể)?}`
2. CÁCH DÙNG
- Dùng để diễn tả một dự định , kế hoạch trong tương lai.
He is going to get married this year.
(Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay)
- Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, dẫn chứng cụ thể.
Look at those dark clouds! It is going to rain.
(Nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mua đấy).
3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
- in + thời gian: trong...nữa.
(in 2 minutes: trong 2 phút nữa).
- tomorrow: ngày mai.
- next day: ngày hôm tới.
- next week/ next month/ next year: tuần tới/ tháng tới/ năm tới.
*Ngày nay người ta thường dùng present progressive (hiện tại tiếp diễn).
--------------
`color{Blue}{Alffrred}`
thi tuong lai gan(Near future)
ta co 3 cong thuc
(+)S + is/ are/ am + going to + V (inf)
(-)S + is/ are/ am + not + going to + V (nguyên thể)
(?) Is/ Are/ Am + S + going to + V (nguyên thể)?
DAP LAI
A: Yes, S + is/am/ are.
B:No, S + is/am/are not.
CHUC HOC TOT
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK