Giải thích hộ tui với tại sao lại khoanh đáp án này ạ
câu 1: công thức của wish ( ước )
ta có : it's a pity + S + V + O
=> S + wish + S + not + V ( lùi thì) + O và ngược lại not => ko not
lùi thì của các động từ như sau:
HTĐ => QKĐ
QKĐ / HTHT=> QKHT
will => would
can => could
shall => should
may => might
must / have to => had to
tạm dịch câu trong hình: thật đáng tiết tôi không thể nấu ăn tốt như mẹ của tôi
=> tôi ước gì tôi có thể nấu ăn tốt như mẹ của tôi
câu 2: ta có cấu trúc:
shall + we + ...? : câu gợi ý
=> s.o + suggest + Ving +.... : ai đó khuyên rằng làm gì đó
tậm dịch câu trong hình: chúng ta có nên sử dụng vấn đề môi trường của hà nội như là tiêu đề của bài thuyết trình không?
=> cô ta khuyên nên sử dụng vấn đề môi trường của Hà Nội như là tiêu đề của bài thuyết trình
câu 3: ta có công thức: V-inf + O or mệnh đề ( làm gì đó hoặc gì đó)
if + S ( thường là we, you) + don't + V-inf + ), giử nguyên mệnh đề
tạm dịch câu trong hình: Hoàn thành bài tập của bạn hoặc bạn không thể đi ra ngoài với bạn của bạn=> nếu bạn không hoàn thành bài tập của bạn, bạn không thể đi ra ngoài với bạn của bạn
câu 4: ta có công thức: it + take/took + O + time( thời gian) + to + V-inf ...
=> S ( O) + spend + time + V-ing
tạm dịch câu trong hình: tôi mất 4 giờ để đọc sách để đọc chương đầu tiên của cuốn sách
=> tôi tiêu tốn 4 giờ đọc chương đầu tiên của cuốn sách
câu 5: ta có công thức so sánh hơn => so sanh ko bằng
S + be + more adj/adj-er + than + O
=> S ( O) + be + not + as + adj + as + O ( S)
tạm dịch câu trong hình: trượt tuyết nguy hiễm hơn tennis
=> tennis không nguy hiểm bằng trượt tuyết
câu 6: ta có công thức của bị đông: S + V + O
=> s ( O) + be + p.p + (by + O)
bị đọng của các loại cấu trúc như sau:
HTĐ: S + am/is/are + P.P
QKĐ: S + were/was + P.P
TLĐ: S + will + be + p.p
HTHT: S + have + been + P.P
tạm dịch câu trong hình; không ây nhìn thấy sách của ấy vào buổi tiệt tối hôm qua
=> sách của cô ta không được nhìn thấy vào tối hôm qua
câu 7: But + s + v + o, S2 + v2 +O2
=> Although + s2 + v2 + o2, s + v + o ( vì but trái vế với although)
tạm dịch câu trong hình: Jenny đã đón một chiếc taxi, nhưng cô ta vẫn đến trể cuộc phỏng vấn
=> mặc dù Jenny đã đón một chiếc taxi, cô ta vẫn đến trễ cuộc phỏng vấn
câu 8: ta có công thức: becauce + mệnh đề
và because of + cụm từ
mà ta có: it rained heavily ( mệnh đề) => the heavy rain ( cụm)
tạm dịch: chúng tôi đã không đi ra ngoài vì trời mưa lớn
=> chúng tôi đã không đi ra ngoài vì trời mưa lớn
`43,` A
- Câu ước ở hiện tại : S + wish(es) + S + Ved/V2
-> Diễn tả 1 điều ước không có thật ở hiện tại.
- Loại đáp án B và D vì sai cấu trúc.
- Loại đáp án C vì dùng sai từ "good" , sau động từ cần 1 trạng từ
`44,` D
- Shall + I/we + V-inf + O ?
= S + suggest(s/ed) + V-ing : ai đó đề nghị làm gì
-> Diễn tả lời đề nghị của ai đó làm việc gì đó.
`45,` C
- V + O + or + S + will/can/may + V-inf + O
-> Câu điều kiện loại 1 : If + you don't + V-inf , S + will/can/may + V-inf + O
- Nếu bạn không hoàn thành bài tập về nhà , bạn không thể ra ngoài với bạn bè.
`46,` A
- It + takes + sb + time + to V : Ai đó mất bao nhiêu thời gian làm gì
= S + spends + time + V-ing : Ai đó dành thời gian làm gì
- Tôi đã dành 4 tiếng đọc chương đầu tiên của cuốn sách.
`47,` B
- So sánh hơn với tính từ : S1 + be + short adj-er/more long adj + than + S2
- So sánh ngang bằng : S1 + be + (not) + as + adj + as + S2
- Loại đáp án A vì không hợp nghĩa.
- Loại đáp án C và D vì dùng sai từ "dangerously" , sau tobe là 1 tính từ nên phải dùng dangerous.
`48,` B
- Câu chủ động thì QKĐ : S + Ved/V2 + O
-> Câu bị động thì QKĐ : S(O) + was/were + Vpp + by O(S)
- Chủ ngữ ở câu chủ động là nobody thì chuyển về dạng bị động chia ở thể phủ định.
- Her book là danh từ số ít nên chia tobe was.
`49,` C
- Clause 1 , but + clause 2 : nhưng
= Although + clause 1 , clause 2 : mặc dù
-> Diễn tả 2 sự việc đối lập/tương phản với nhau.
- Loại đáp án A vì in spite of đi với danh từ/cụm danh từ.
- Loại đáp án B vì although đi với mệnh đề.
- Loại đáp án D vì sai cấu trúc.
`50,` A
- Because + clause 1 , clause 2 : bởi vì
= Because of + N/V-ing , clause : bởi vì
-> Diễn tả nguyên nhân của 1 sự việc.
- Loại đáp án B vì because of đi với danh từ.
- Loại đáp án C vì không hợp nghĩa.
- Loại đáp án D vì sau động từ rain cần 1 trạng từ , heavy là tính từ nên loại.
Tiếng Anh là ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp quốc tế, kinh doanh và khoa học. Hãy chăm chỉ học tiếng Anh để mở rộng cánh cửa đến với thế giới!
Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, chúng ta sắp phải bước vào một kỳ thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô. Áp lực từ kỳ vọng của phụ huynh và tương lai lên cấp 3 thật là lớn, nhưng hãy tin vào bản thân và giữ vững sự tự tin!
Copyright © 2021 HOCTAPSGK